|
Kết quả thực hiện (tóm tắt)
• Tổng quan được các công nghệ xử lý nước ô nhiễm trên thế giới và ở Việt Nam,
làm cơ sở để lựa chọn được công nghệ xử lý nước sông Nhuệ cho khu vực
nghiên cứu.
• Đánh giá được hiện trạng chất lượng nước sông Nhuệ hiện nay, qua đó cho thấy
nước sông Nhuệ đang bị ô nhiễm nghiêm trọng nhất là vào mùa khô, nhiều chỉ
tiêu ô nhiễm vượt giới hạn cho phép nhiều lần như TSS, COD, BOD5, NH4,...
không đảm bảo chất lượng nước cấp cho tưới rau và nuôi trồng thủy sản.
• Tính toán xác định được nhu cầu nước cho tưới rau khu vực huyện Thường Tín
và nuôi trồng thủy sản tại Huyện Phú Xuyên và Huyện Ứng Hòa, cụ thể là, hệ
số tưới rau là 0,895 l/s/ha; lượng nước yêu cầu cấp bổ sung cho ao nuôi hàng
ngày là 165
m3/ha/ngày, với ao nuôi có diện tích ao là 0,5ha thì lượng nước yêu
cầu cấp là 82,5 m3/ngày.
• Qua phân tích ưu, nhược điểm của các công nghệ xử lý nước ô nhiễm chi phí
thấp, Đề tài đã đề xuất chọn công nghệ xử lý nước sông Nhuệ phân tán, quy mô
hộ gia đình, chi phí thấp, phù hợp với điều kiện cụ thể của địa phương đảm bảo
chất lượng nước cho thủy sản và tưới rau. Cụ thể là:
a) Đối với cấp nước cho thủy sản của huyện Phú Xuyên và Ứng Hòa: Sử dụng
sơ đồ công nghệ xử lý nước sông Nhuệ như sau:
Nước sông Nhuệ Công trình tiền xử lý (tận dụng hệ thống kênh thủy
lợi) Ngăn điều hòa Lưới lọc Ngăn xử lý thiếu khí có giá
thể mút Lọc đa tầng (đá ong, zeolite, than hoạt tính, sỏi) Nước
đạt yêu cầu nuôi thủy sản, quy mô hộ gia đình.
b) Đối với cấp nước cho tưới rau của huyện Thường Tín: Sử dụng sơ đồ công
nghệ xử lý nước sông Nhuệ như sau:
Nước sông Nhuệ Công trình tiền xử lý (tận dụng hệ thống kênh thủy
lợi) Ngăn điều hòa Lọc đa tầng (đá ong, zeolite, than hoạt tính,
sỏi) Nước đạt yêu cầu tưới rau, quy mô hộ gia đình.
• Qua các thí nghiệm thực hiện tại Phòng Thí nghiệm Thủy lực tổng hợp, Trường
Đại học Thủy lợi, xác định được các thông số hợp lý của hai mô hình xử lý
nước sông Nhuệ.
• Trên cơ sở các thông số đã được lựa chọn qua thí nghiệm trong phòng, Đề tài
đã tính toán quy mô, kích thước công trình, thiết bị, chi phí xây dựng và vận
hành và thiết lập bản vẽ thiết kế mẫu giải pháp, công nghệ được lựa chọn để xử
lý nước sông Nhuệ đảm bảo đạt tiêu chuẩn chất lượng nước cấp cho thủy sản
và cho tưới rau, quy mô hộ gia đình.
• Triển khai xây dựng mô hình và áp dụng thử nghiệm thành công công nghệ
xử lý nước sông Nhuệ để cấp cho khu nuôi trồng thủy sản quy mô 0,5 ha tại
xã Chuyên Mỹ, huyện Phú Xuyên. Kết quả phân tích các chỉ tiêu chất lượng
nước sau bể xử lý cho thấy, chất lượng nước đảm bảo yêu cầu cấp nước cho
thủy sản. Mô hình này đã được địa phương xác nhận đạt yêu cầu.
Đề tài cũng đã hoàn thành đủ các sản phẩm theo đặt hàng, bao gồm:
- Báo cáo yêu cầu chất lượng nước tưới cho rau tại huyện Thường Tín và nuôi
trồng thủy sản chủ yếu tại huyện Phú Xuyên và huyện Ứng Hòa;
- Báo cáo giải pháp, công nghệ xử lý nước sông Nhuệ phù hợp, chi phí thấp,
đảm bảo chất lượng nước cấp cho tưới rau;
- Báo cáo giải pháp, công nghệ xử lý nước sông Nhuệ phù hợp, chi phí thấp,
đảm bảo chất lượng nước cấp cho nuôi trồng thủy sản;
- Hồ sơ thiết kế mẫu về giải pháp, công nghệ xử lý nước sông Nhuệ phù hợp,
chi phí thấp đảm bảo đạt tiêu chuẩn cho tưới rau và nuôi trồng thủy sản, quy mô
hộ gia đình;
- Tổ chức 02 hội thảo: Hội thảo 1: Hồ sơ thiết kế mẫu giải pháp, công nghệ được
lựa chọn; Hội thảo 2: Tổng kết các kết quả nghiên cứu của đề tài;
- Hai bài báo khoa học đăng trên Tạp chí KHKT Thủy lợi và Môi trường và Tạp
chí Xây dựng.
|