Nghiên cứu tình trạng nhiễm và tái hoạt động của virus BK ở bệnh nhân ghép thận và đề xuất quy trình sàng lọc, chẩn đoán, điều trị nhiễm virus BK ở bệnh nhân sau ghép thận tại một số cơ sở y tế trên địa bàn Hà Nội
Dost Admin
13:33 30/12/2025
Nghiên cứu tình trạng nhiễm và tái hoạt động của virus BK ở bệnh nhân ghép thận và đề xuất quy trình sàng lọc, chẩn đoán, điều trị nhiễm virus BK ở bệnh nhân sau ghép thận tại một số cơ sở y tế trên địa bàn Hà Nội
|
Tên nhiệm vụ:
Nghiên cứu tình trạng nhiễm và tái hoạt động của virus BK ở bệnh nhân ghép thận và đề xuất quy trình sàng lọc, chẩn đoán, điều trị nhiễm virus BK ở bệnh nhân sau ghép thận tại một số cơ sở y tế trên địa bàn Hà Nội
|
|
Tổ chức chủ trì nhiệm vụ
:
Bệnh viện Quân y 103
|
|
Họ và tên chủ nhiệm nhiệm vụ
và người tham gia chính:
Chủ nhiệm nhiệm vụ:
PGS.TS.
PHẠM QUỐC TOẢN
Cán bộ phối hợp:
ThS.B
S
Nguyễn Văn Đức,
TS.BS. Hoàng Xuân Sử
,
TS. Ngô
Trường Giang,
PGS.
TS.
Nguyễn Minh Phương,
TS.BS. Ngô Thị Thanh Hải
,
ThS.B
S
Nguyễn Minh Tuấn
,
ThS.B
S
. Nguyễn Thị Thu Hà
,
ThS.B
S
. Nguyễn Thị Thùy Dung
,
ThS.B
S
. Đỗ Mạnh Hà
,
TS.
Trương Quý Kiên,
ThS.B
S
. Diêm Thị Vân
,
B
S
. Phan Bá Nghĩa
,
TS. Đinh Thị Thu Hằng
,
T
h
S.
BS. Trần Hồng Xinh,
PGS.TS. Lê Việt Thắng
,
Th
S
.B
S
. Nguyễn Chí Tuệ
,
Th
S
.B
S
. Nguyễn Thùy Linh
,
BSCKII. Nguyễn Thành An
,
Th
S
.B
S
.Vũ Văn Huỳnh
, CN.
Vũ Thị Hồng Hạnh
, CN.
Nguyễn Văn Chiến
, CN.
Nguyễn Thị Sang
.
|
|
Mục tiêu của nhiệm vụ:
-
Xác định tình trạng nhiễm virus BK ở người cho và người nhận thận; tình trạng tái hoạt động của virus BK ở bệnh nhân ghép thận.
-
Xây dựng quy trình sàng lọc, chẩn đoán, điều trị nhiễm virus BK ở bệnh nhân sau ghép thận tại một số cơ sở y tế trên địa bàn Hà Nội.và thuốc BVTV hoá học và giúp tăng hiệu quả kinh tế so với sản xuất đại trà.
|
|
Kết quả thực hiện (tóm tắt)
-
Tình trạng nhiễm virus BK ở người cho và người nhận thận; tình trạng tái hoạt động của virus BK sau ghép thận
-
Tỷ lệ người bệnh trước ghép là 21,1 % BK IgG (+), trong khi đó 23,6% BK IgG (+) ở người hiến thận
-
Tỷ lệ nhiễm BKV nước tiểu sau ghép cao nhất ở tháng thứ 5 (19,09%) và thấp nhất ở tháng thứ 12 (2,73%)
-
Tỷ lệ nhiễm BKV máu sau ghép cao nhất ở tháng thứ 4 (7,27%) và thấp nhất ở tháng thứ 1 (1,81%)
-
Tỷ lệ nhiễm lũy tích BKV ở bệnh nhân ghép thận là 18/110 (16,36%)
-
Không có sự khác biệt giữa nhóm BKV và không nhiễm BKV với mức lọc cầu thận và nồng độ Tacrolimus ở tất cả các thời điểm theo dõi từ tháng 1 đến tháng 12
-
Có sự khác biệt có ý nghĩa giữa khoảng tải lượng BKV máu và nước tiểu với thời gian theo dõi (p<0,001)
-
Chưa quan sát thấy sự khác biệt có ý nghĩa giữa nhóm BKV máu và nước tiểu có tải lượng cao
-
Có kiểu gen phát hiện trong nhóm: kiểu gen I và IV
-
Quy trình sàng lọc chẩn đoán và điều trị nhiễm BKV ở bệnh nhân ghép thận
-
Đã xây dựng được quy trình sàng lọc nhiễm BKV bằng phương pháp realtime PCR sử dụng mẫu chuẩn của Tổ chức Y tế thế giới
-
Đã xây dựng được qui trình chẩn đoán nhiễm BKV và bệnh thận do BKV sau ghép
-
Đã xây dựng được qui trình điều trị bệnh nhân nhiễm BKV và bệnh thận do BKV sau ghép
|
|
Phạm vi và địa chỉ ứng dụng các kết quả của đề tài
Bệnh viện
Đa khoa
Xanh Pôn, Bệnh viện
Hữu nghị
Việt
Đức, Bệnh viện quân y 103 và một số bệnh viện có theo dõi
điều trị bệnh nhân ghép thận.
|
|
Thời gian bắt đầu và thời gian kết thúc
:
Thời gian bắt đầu:
07/2021
Thời gian kết thúc:
06/2023 (gia hạn 6/2025)
|