|
1
|
Mục đích:
Quy trình này quy định các bước thực hiện việc tiếp nhận và xử lý hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép tiến hành công việc bức xạ sử dụng thiết bị X-quang chẩn đoán trong y tế.
|
|
2
|
Phạm vi, đối tượng:
Áp dụng đối với tổ chức, cá nhân tiến hành công việc bức xạ sử dụng thiết bị X-quang chẩn đoán trong y tế
; công chức Sở Khoa học và Công nghệ.
|
|
3
|
Nội dung quy trình
|
|
3.1
|
Cơ sở pháp lý
|
|
|
-
Luật Năng lượng nguyên tử ngày 03/6/2008;
-
Nghị định số 142/2020/NĐ-CP ngày
09/12
/2020 của Chính phủ
quy định về việc tiến hành công việc bức xạ và hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử
;
-
Thông tư số 287/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử;
-
Thông tư số 02/2022/TT-BKHCN ngày 25/02/2022 của Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 142/2020/NĐ-CP ngày 09/12/2020 của Chính phủ quy định về việc tiến hành công việc bức xạ và hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử;
-
Thông tư số 13/2023/TT-BKHCN ngày 30/6/2023 của Bộ Khoa học và Công nghệ bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành, liên tịch ban hành;
-
Quyết định số 753/QĐ-BKHCN ngày 29/4/2025 của Bộ Khoa học và Công nghệ về việc công bố Danh mục thủ tục hành chính được chuẩn hóa thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ;
-
Quyết định số 776
/QĐ-TTPVHCC ngày 26/5/2025 của Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công về việc công bố Danh mục thủ tục hành chính trong lĩnh vực Khoa học và Công nghệ thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở Khoa học và Công nghệ thành phố Hà Nội.
|
|
3.2
|
Thành phần hồ sơ
|
Bản chính
|
Bản sao
|
|
-
|
Đơn đề nghị cấp Giấy phép tiến hành công việc bức xạ theo Mẫu số 01
Phụ lục IV Nghị định 142/2020/NĐ-CP.
|
x
|
|
|
-
|
Một trong các loại giấy tờ sau: Quyết định thành lập tổ chức/Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư/Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ hoặc các loại giấy tờ khác có giá trị tương đương. Trường hợp giấy tờ bị thất lạc phải có xác nhận của cơ quan ban hành hoặc cấp loại giấy tờ đó
|
|
x
|
|
-
|
Phiếu khai báo nhân viên bức xạ và người phụ trách an toàn theo Mẫu số 01 Phụ lục III Nghị định 142/2020/NĐ-CP
|
x
|
|
|
-
|
Chứng chỉ nhân viên bức xạ của người phụ trách an toàn. Trường hợp người phụ trách an toàn chưa có chứng chỉ, phải nộp hồ sơ đề nghị cấp Chứng chỉ nhân viên bức xạ theo quy định tại Điều 35 Nghị định 142/2020/NĐ-CP cùng hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép tiến hành công việc bức xạ
|
|
x
|
|
-
|
Giấy chứng nhận đào tạo an toàn bức xạ của nhân viên bức xạ
|
|
x
|
|
-
|
Phiếu khai báo thiết bị X-quang chẩn đoán y tế theo Mẫu số 07 Phụ lục III Nghị định 142/2020/NĐ-CP
|
x
|
|
|
-
|
Tài liệu của nhà sản xuất có thông tin về thiết bị X-quang chẩn đoán y tế như trong phiếu khai báo. Trường hợp không có tài liệu của nhà sản xuất về các thông tin này, tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép phải nộp kết quả xác định thông số kỹ thuật của thiết bị
|
|
x
|
|
-
|
Giấy chứng nhận kiểm định thiết bị X-quang chẩn đoán y tế
|
|
x
|
|
-
|
Báo cáo đánh giá an toàn chứng minh đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định tại khoản 2 Điều 8 Nghị định
142/2020/NĐ-CP
. Báo cáo đánh giá an toàn thực hiện theo Mẫu số 05 Phụ lục V Nghị định
142/2020/NĐ-CP
|
x
|
|
|
-
|
Biên bản kiểm xạ
|
|
x
|
|
-
|
Kế hoạch ứng phó sự cố thực hiện theo quy định tại Phụ lục II Nghị định
142/2020/NĐ-CP
|
x
|
|
|
3.3
|
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
|
|
|
Điều kiện về nhân lực:
-
Nhân viên bức xạ phải được đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ về sử dụng thiết bị bức xạ có Giấy chứng nhận đào tạo an toàn bức xạ phù hợp với công việc bức xạ và có Chứng chỉ nhân viên bức xạ theo quy định tại Điều 28 của Luật Năng lượng nguyên tử;
-
Có người phụ trách an toàn, trừ trường hợp cơ sở chỉ sử dụng thiết bị X-quang chụp răng sử dụng phim đặt sau huyệt ổ răng. Người phụ trách an toàn phải có Chứng chỉ nhân viên bức xạ và được bổ nhiệm bằng văn bản trong đó quy định rõ trách nhiệm và quyền hạn theo khoản 2 Điều 27 của Luật Năng lượng nguyên tử.
Điều kiện về bảo đảm an toàn, an ninh:
-
Bảo đảm mức liều chiếu xạ trong điều kiện làm việc bình thường như sau:
-
Đối với nhân viên bức xạ:
Liều hiệu dụng không vượt quá 20 mSv/năm (lấy trung bình trong 5 năm kế tiếp nhau) và không vượt quá 50 mSv trong một năm bất kỳ trong giai đoạn này; Liều tương đương đối với thủy tinh thể của mặt không vượt quá 20 mSv/năm (lấy trung bình trong 5 năm kế tiếp nhau) và không vượt quá 50 mSv trong một năm bất kỳ trong giai đoạn này; Liều tương đương đối với da không vượt quá 500 mSv/năm theo loại hình công việc bức xạ cụ thể.
-
Đối với công chúng:
Liều hiệu dụng không vượt quá 1 mSv/năm (lấy trung bình trong 5 năm kế tiếp nhau) và không vượt quá 5 mSv trong một năm bất kỳ trong giai đoạn này; Liều tương đương đối với thủy tinh thể của mất không vượt quá 15 mSv/năm; Liều tương đương đối với da không vượt quá 50 mSv/năm đối với công chúng theo tình huống chiếu xạ cụ thể.
-
Thiết lập khu vực kiểm soát và khu vực giám sát như sau:
-
Khu vực kiểm soát:
Nơi có mức liều chiếu xạ tiềm năng lớn hơn hoặc bằng 6 mSv/năm.
-
Khu vực giám sát:
Nơi có mức liều chiếu xạ tiềm năng lớn hơn 1 mSv/năm và nhỏ hơn 6 mSv/năm.
-
Có dấu hiệu cảnh báo bức xạ theo Tiêu chuẩn quốc gia
TCVN 7468:2005 (ISO 361:1975)
An toàn bức xạ - Dấu hiệu cơ bản về bức xạ ion hóa và Tiêu chuẩn quốc gia
TCVN 8663:2011 (ISO 21482:2007)
An toàn bức xạ - Cảnh báo bức xạ ion hóa - Dấu hiệu bổ sung;
-
Có nội quy an toàn bức xạ phù hợp với công việc bức xạ, bao gồm các quy định về: Tuân thủ quy trình làm việc và chỉ dẫn an toàn; sử dụng trang thiết bị bảo hộ cá nhân, thiết bị ghi dò bức xạ và liều kế cá nhân; trách nhiệm thông báo khi có hiện tượng bất thường có thể gây mất an toàn bức xạ;
-
Trang bị liều kế cá nhân và đánh giá liều chiếu xạ cá nhân cho nhân viên bức xạ ít nhất 03 tháng một lần;
-
Có nội quy an toàn bức xạ trong đó ghi rõ các yêu cầu bảo vệ an toàn bức xạ cho nhân viên bức xạ, các nhân viên y tế khác, người bệnh, người chăm sóc, hỗ trợ người bệnh và công chúng; Giấy chứng nhận kiểm định thiết bị bức xạ còn hiệu lực;
-
Có kế hoạch ứng phó sự cố bức xạ cấp cơ sở theo quy định tại Phụ II của Nghị định
142/2020/NĐ-CP
.
|
|
3.4
|
Số lượng hồ sơ
|
|
|
01 bộ
|
|
3.5
|
Thời gian xử lý
|
|
|
-
Thời hạn kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ và thông báo
mức phí đối với hồ sơ hợp lệ hoặc thông báo bằng văn bản yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ:
05 ngày làm việc
kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ.
-
Thời hạn giải quyết:
2
4
ngày
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ và phí, lệ phí.
|
|
3.6
|
Nơi tiếp nhận và trả kết quả
|
|
|
- Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố Hà Nội: Chi nhánh số 1- Địa chỉ: Khu Liên cơ số 258 Võ Chí Công, phường Tây Hồ, thành phố Hà Nội.
-
Đăng ký trực tuyến tại Dịch vụ công quốc gia (địa chỉ: dichvucong.gov.vn)
- Nộp thông qua dịch vụ bưu chính
.
|
|
3.7
|
Phí, lệ phí
|
|
|
Theo quy định tại Thông tư số 287/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính:
-
Phí thẩm định cấp giấy phép:
-
Sử dụng thiết bị X-quang chụp răng: 2.000.000 đồng/01 thiết bị.
-
Sử dụng thiết bị X-quang chụp vú: 2.000.000 đồng/01 thiết bị.
-
Sử dụng thiết bị X-quang di động: 2.000.000 đồng/01 thiết bị.
-
Sử dụng thiết bị X-quang chẩn đoán thông thường: 3.000.000 đồng/01 thiết bị.
-
Sử dụng thiết bị đo mật độ xương: 3.000.000 đồng/01 thiết bị.
-
Sử dụng thiết bị X-quang tăng sống truyền hình: 5.000.000 đồng/01 thiết bị.
-
Sử dụng thiết bị X-quang chụp cắt lớp vi tính (CT Scanner): 8.000.000 đồng/01 thiết bị.
-
Sử dụng hệ thiết bị PET/CT: 16.000.000 đồng/1 thiết bị.
-
Lệ phí cấp giấy phép:
Không.
|
|
3.8
|
Quy trình xử lý công việc
|
|
TT
|
Trình tự
|
Trách nhiệm
|
Thời gian
|
Biểu mẫu/ Kết quả
|
|
|
Nộp hồ sơ
Tổ chức, cá nhân
nộp hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố Hà Nội (Trung tâm PVHCC)
|
Tổ chức,
cá nhân
|
Giờ làm việc
|
- Hồ sơ theo mục 3.2
|
|
B1
|
Tiếp nhận hồ sơ
Trung tâm PVHCC tiếp nhận hồ sơ:
- Trường hợp đúng quy định:
Tiếp nhận hồ sơ, hẹn trả kết quả;
chuyển hồ sơ cho Sở Khoa học và Công nghệ qua
phòng
Tiêu chuẩn
,
Đo lường
,
Chất lượng
và An toàn bức xạ (phòng TĐC&ATBX).
- Trường hợp
chưa đúng quy định:
Hướng dẫn cho cơ sở bổ sung, hoàn thiện.
|
Trung tâm PVHCC
|
0,25 ngày làm việc
|
- Hồ sơ theo mục 3.2
- Phiếu hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ
(Mẫu số 01)
- Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả
(Mẫu số 02)
- Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ
(Mẫu số 03)
|
|
B2
|
Phân công xử lý hồ sơ:
Lãnh đạo
phòng TĐC&ATBX nhận hồ sơ và
p
hân công chuyên viên của phòng xử lý hồ sơ.
|
Lãnh đạo phòng
|
0,5 ngày làm việc
|
- Hồ sơ theo mục 3.2
- Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ
(Mẫu số 03)
|
|
B3
|
Thụ lý hồ sơ:
1. Kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ:
-
Trường hợp hồ sơ
chưa đầy đủ, hợp lệ hoặc
hồ sơ đầy đủ nhưng không hợp lệ:
Chuyên viên xử lý hồ sơ tham
mưu văn bản thông báo bổ sung, hoàn thiện hồ sơ
hoặc
văn bản thông báo hồ sơ không đủ điều kiện giải quyết (
nêu rõ
lý do
)
,
trình lãnh đạo phòng xem xét, xử lý.
- Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ:
Chuyên viên xử lý hồ sơ phối hợp Văn phòng Sở tham mưu văn bản thông báo thu phí, lệ phí thẩm định thiết bị bức xạ trong y tế gửi tổ chức, cá nhân.
|
Chuyên
viên
xử lý
/VP Sở phối hợp
|
02 ngày làm việc
|
- Hồ sơ theo mục 3.2
- Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ
(Mẫu số 03)
- Thông báo về việc bổ sung, hoàn thiện hồ sơ (nếu có)
(Mẫu số 04)
- Thông báo về việc hồ sơ không đủ điều kiện giải quyết (nếu có)
(Mẫu số 05)
-
Thông báo thu phí, lệ phí thẩm định thiết bị bức xạ trong y tế.
|
|
2. Thẩm định hồ sơ, đề xuất kết quả giải quyết:
- Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ
, đã nộp đầy đủ
phí, lệ phí
(nếu có)
theo quy định
:
Chuyên viên xử lý lập và ký Biên bản thẩm định;
tham mưu
soạn thảo Giấy phép tiến hành công việc bức xạ, trình lãnh đạo phòng xem xét, xử lý.
- Trong trường hợp cần thiết, chuyên viên xử lý hồ sơ đề xuất tiến hành kiểm tra tại cơ sở sử dụng thiết bị bức xạ.
|
Chuyên
viên
xử lý
|
20 ngày
|
- G
iấy phép
tiến hành công việc bức xạ
(
Mẫu số 02.PL VI, Nghị định 142/2020/ NĐ-CP
).
|
|
B4
|
Kiểm tra hồ sơ, trình ký
Lãnh đạo phòng TĐC&ATBX kiểm tra hồ sơ, trình lãnh đạo Sở xem xét:
- Nếu đồng ý
kết quả thụ lý hồ sơ tại B3:
-
Trường hợp hồ sơ
chưa đầy đủ, hợp lệ hoặc
hồ sơ đầy đủ nhưng không hợp lệ
:
Ký nháy văn bản thông báo bổ sung, hoàn thiện hồ sơ
hoặc
văn bản thông báo hồ sơ không đủ điều kiện giải quyết, trình lãnh đạo phòng xem xét, xử lý
(01 ngày làm việc).
- Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ
, đã nộp đầy đủ
phí, lệ phí
(nếu có)
theo quy định
:
K
ý Biên bản thẩm định;
ký nháy
Giấy phép tiến hành công việc bức xạ.
- Nếu
không đồng ý: Trả lại chuyên viên xử lý.
|
Lãnh đạ
o
phòng
|
01 ngày làm việc
|
- Hồ sơ theo mục 3.2
- Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ
(Mẫu số 03)
- Thông báo về việc bổ sung, hoàn thiện hồ sơ (nếu có)
(Mẫu số 04)
- Thông báo về việc hồ sơ không đủ điều kiện giải quyết (nếu có)
(Mẫu số 05)
-
Thông báo thu phí, lệ phí thẩm định thiết bị bức xạ trong y tế
- G
iấy phép
tiến hành công việc bức xạ
(
Mẫu số 02.PL VI, Nghị định 142/2020/ NĐ-CP
).
|
|
02 ngày làm việc
|
|
B5
|
Phê
duyệt:
- Nếu đồng ý kết quả tại B4:
+ Ký Thông báo về việc bổ sung, hoàn thiện hồ sơ
hoặc
Thông báo về việc hồ sơ không đủ điều kiện giải quyết (nếu có)
(01 ngày làm việc)
+ Ký G
iấy phép
tiến hành công việc bức xạ
.
- Nếu
không đồng ý: Trả lại lãnh đạo
phòng TĐC&ATBX
xử lý.
|
Lãnh đạo Sở
|
01 ngày làm việc
|
- Thông báo về việc bổ sung, hoàn thiện hồ sơ
hoặc
Thông báo về việc hồ sơ không đủ điều kiện giải quyết (nếu có)
- G
iấy phép
tiến hành công việc bức xạ
|
|
|
|
B6
|
Ban hành văn bản
:
Chuyên viên
xử lý
hồ sơ n
hận hồ sơ từ Lãnh đạo Sở;
lấy số, đóng dấu và chuyển văn bản
cho
Trung tâm PVHCC.
|
Chuyên viên
xử lý
/
Văn thư
Sở
|
0,25 ngày làm việc
|
Kết quả TTHC như B5
|
|
B7
|
Trả kết quả thực hiện thủ tục hành chính
|
Trung tâm PVHCC
|
Theo Giấy hẹn
|
Kết quả TTHC như B5
|
|
B8
|
Trường hợp đến hẹn mà hồ sơ chưa giải quyết xong phải có Thư xin lỗi và hẹn lại ngày trả kết quả và Thông báo về việc gia hạn thời gian giải quyết thủ tục hành chính.
|
Sở KH&CN/ Trung tâm PVHCC
|
Giờ hành chính
|
- Thông báo về việc gia hạn thời gian giải quyết thủ tục hành chính
(Mẫu 06)
- Thư xin lỗi và hẹn lại ngày trả kết quả
(Mẫu 07)
|
|
B9
|
Lưu hồ sơ, thống kê và theo dõi:
Chuyên viên xử lý hồ sơ có trách nhiệm thống kê kết quả thực hiện
|
Chuyên viên
xử lý
|
Giờ
hành chính
|
- Lưu hồ sơ, thống kê theo quy định
|
|
|
Lưu ý:
Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ phải được thực hiện tại từng bước công việc của Mục 3.8
|
|
4
|
Biểu mẫu
|
|
|
-
Đơn đề nghị cấp Giấy phép tiến hành công việc bức xạ
(
Mẫu số 01
Phụ lục IV Nghị định 142/2020/NĐ-CP);
-
Phiếu khai báo nhân viên bức xạ và người phụ trách an toàn
(
Mẫu số 01 Phụ lục III Nghị định
số
142/2020/NĐ-CP);
-
Phiếu khai báo thiết bị X-quang chẩn đoán y tế
(
Mẫu số 07 Phụ lục III Nghị định
số 142/2020/NĐ-CP);
-
Báo cáo đánh giá an toàn
(
Mẫu số 05 Phụ lục V Nghị định
số
142/2020/NĐ-CP);
-
Kế hoạch ứng phó sự cố
(Mẫu
Phụ lục II của Nghị định
số
142/2020/NĐ-CP);
-
Giấy phép tiến hành công việc bức xạ (Mẫu số 02 Phụ lục VI Nghị định 142/2020/NĐ-CP);
-
Biểu mẫu theo dõi, giải quyết thủ tục hành chính ban hành kèm theo Công văn số 376/TTPVHCC ngày 27/3/2025 của Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố Hà Nội (Mẫu số 01-07):
-
Phiếu hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ (Mẫu số 01);
-
Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả (Mẫu số 02);
-
Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ (Mẫu số 03);
-
Thông báo về việc bổ sung, hoàn thiện hồ sơ (Mẫu số 04);
-
Thông báo về việc hồ sơ không đủ điều kiện giải quyết (Mẫu số 05);
-
Thông báo về việc gia hạn thời gian giải quyết thủ tục hành chính (Mẫu số 06);
-
Thư xin lỗi và hẹn lại ngày trả kết quả (Mẫu số 07).
|
|
|
|
|
|
|
|
|